Quyết định 3877/QĐ-BYT 2019 – HoaTieu.vn | Website cung cấp những thông tin liên quan đến pháp luật hữu ích nhất

Có phải bạn đang muốn tìm hiểu về pháp luật phải không? Có phải bạn đang tìm kiếm chủ đề Quyết định 3877/QĐ-BYT 2019 – HoaTieu.vn đúng không? Nếu đúng như vậy thì mời bạn xem nó ngay tại đây nhé.

Quyết định 3877/QĐ-BYT 2019 – HoaTieu.vn | Trang cung này cung cấp những thông tin pháp luật hữu ích nhất.

VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

Low-grade Squamous Intraepithelial Lesion

Tổn thương nội biểu vảy độ thấp

Negative for Intraepithelial Lesion or Malignancy

Không tổn thương trong biểu hoặc ác tính

United Nations Population Fund Quỹ Dân số Liên hiệp quốc

Visual Inspection with Acetic acid

Quan sát cổ tử cung với axit axetic

Xét nghiệm phát hiện các type HPV thuộc nhóm nguy cao

Thuật ngữ tương đồng

Tân sản trong biểu cổ tử cung, tổn thương tiền ung thư cổ tử cung, loạn sản cổ

tử cung, nghịch sản cổ t cung

1. GÁNH NẶNG BỆNH TẬT UNG THƯ CỔ TỬ CUNG CÁC KHUYẾN CÁO

QUỐC TẾ

1.1. Gánh nặng bệnh tật

Ung thư cổ tử cung (UTCTC) bệnh ác tính của biểu lát (biểu vảy) hoặc biểu mô

tuyến cổ tử cung, thường gặp từ độ tuổi 30 trở đi, đứng hàng thứ hai trong các ung thư sinh dục

nữ giới về tỷ lệ mắc cũng như tỷ lệ tử vong.

Trong khi các nỗ lực trên toàn thế giới trong lĩnh vực làm mẹ an toàn đã giúp giảm tử vong mẹ

xuống 45% trong khoảng thời gian t 1990 đến 2015 (từ 543.000 trường hợp xuống còn

289.000 trường hợp/năm); số phụ nữ tử vong do ung thư cổ tử cung đã gia tăng 39% trong cùng

thời gian, từ 192.000 trường hợp lên 366.000 trường hợp/năm. Việt Nam, với tỷ lệ tử vong

mẹ khoảng 50 60 trường hợp/100.000 trẻ đẻ sống (theo ước tính của Liên hợp quốc năm 2015

54/100.000 trẻ đẻ sống), hàng năm khoảng 600 700 trường hợp t vong liên quan do thai

nghén sinh đẻ, trong khi tử vong do ung thư cổ tử cung thể n đến 2.500 2.700 trường

hợp/năm. Nhiều phụ nữ được cứu sống từ các biến chứng liên quan đến sinh đẻ, nhưng sau đó

thể mắc tử vong các bệnh ung thư phụ khoa khác, bao gồm cả ung thư cổ tử cung.

Năm 2010, tại Việt Nam 5.664 phụ nữ mắc ung thư cổ tử cung, tỷ lệ mắc mới ung thư c tử

cung đã chuẩn hóa theo tuổi (ASR) 13,6/100.000 phụ nữ. Tỷ lệ này thấp hơn so với khu vực

Đông Nam Á (15,8/100.000). T lệ này đang xu hướng gia tăng, đặc biệt tại một số tỉnh như

Cần Thơ, t lệ mắc thô tăng từ 15,7/100.000 vào năm 2000 lên tới 25,7/100.000 vào năm 2009.

Một trong những do dẫn đến tình trạng này phụ nữ chưa được ng lọc định kỳ hệ

thống để phát hiện sớm ung thư qua các xét nghiệm thích hợp, dễ tiếp cận; khi phát hiện tổn

thương tiền ung thư thì cũng chưa được điều trị kịp thời hiệu quả.

Nhiễm một hoặc nhiều typ Human Papillomavirus (HPV) nguy cao đã được khẳng định

nguyên nhân tiên phát của UTCTC. HPV là tác nhân truyền qua đường tình dục. Nguy nhiễm

HPV ít nhất 1 lần trong đời của người phụ nữ là khoảng 80%, với tỷ lệ nhiễm cao nhất xảy ra

trong độ tuổi 20 30, thể lên đến 20 25% trong quần thể. Sau lần nhiễm HPV đầu tiên,

khoảng 5 10% các trường hợp thể nh thành các biến đổi cổ tử cung do HPV. Đại đa số

các trường hợp nhiễm HPV sẽ tự khỏi. Nếu người phụ nữ nhiễm HPV nguy cơ cao phối hợp

với c yếu tố nguy khác, tổn thương ban đầu thể tồn tại tiến triển trong khoảng 10-20

năm qua các giai đoạn n sản nội biểu để nh thành ung thư c tử cung xâm lấn.

Bạn có thể xem thêm nhiều thông tin về pháp luật tại đây nhé: Xem thêm những kiến thức hữu ích về pháp luật tại đây

Quyết định 3877/QĐ-BYT 2019 – HoaTieu.vn và những từ khoá người dùng thường tìm kiếm.

#Quyết #định #3877QĐBYT #HoaTieuvn.

Quyết định 3877/QĐ-BYT 2019 – HoaTieu.vn.

Sàn ô tô Việt Nam mong rằng những thông tin mà chúng tôi cung cấp mang lại nhiều giá trị cho bạn. Xin chân thành cảm ơn.

Thông tin pháp luật mới nhất về chủ đề Quyết định 3877/QĐ-BYT 2019 – HoaTieu.vn.

VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

Low-grade Squamous Intraepithelial Lesion

Tổn thương nội biểu vảy độ thấp

Negative for Intraepithelial Lesion or Malignancy

Không tổn thương trong biểu hoặc ác tính

United Nations Population Fund Quỹ Dân số Liên hiệp quốc

Visual Inspection with Acetic acid

Quan sát cổ tử cung với axit axetic

Xét nghiệm phát hiện các type HPV thuộc nhóm nguy cao

Thuật ngữ tương đồng

Tân sản trong biểu cổ tử cung, tổn thương tiền ung thư cổ tử cung, loạn sản cổ

tử cung, nghịch sản cổ t cung

1. GÁNH NẶNG BỆNH TẬT UNG THƯ CỔ TỬ CUNG CÁC KHUYẾN CÁO

QUỐC TẾ

1.1. Gánh nặng bệnh tật

Ung thư cổ tử cung (UTCTC) bệnh ác tính của biểu lát (biểu vảy) hoặc biểu mô

tuyến cổ tử cung, thường gặp từ độ tuổi 30 trở đi, đứng hàng thứ hai trong các ung thư sinh dục

nữ giới về tỷ lệ mắc cũng như tỷ lệ tử vong.

Trong khi các nỗ lực trên toàn thế giới trong lĩnh vực làm mẹ an toàn đã giúp giảm tử vong mẹ

xuống 45% trong khoảng thời gian t 1990 đến 2015 (từ 543.000 trường hợp xuống còn

289.000 trường hợp/năm); số phụ nữ tử vong do ung thư cổ tử cung đã gia tăng 39% trong cùng

thời gian, từ 192.000 trường hợp lên 366.000 trường hợp/năm. Việt Nam, với tỷ lệ tử vong

mẹ khoảng 50 60 trường hợp/100.000 trẻ đẻ sống (theo ước tính của Liên hợp quốc năm 2015

54/100.000 trẻ đẻ sống), hàng năm khoảng 600 700 trường hợp t vong liên quan do thai

nghén sinh đẻ, trong khi tử vong do ung thư cổ tử cung thể n đến 2.500 2.700 trường

hợp/năm. Nhiều phụ nữ được cứu sống từ các biến chứng liên quan đến sinh đẻ, nhưng sau đó

thể mắc tử vong các bệnh ung thư phụ khoa khác, bao gồm cả ung thư cổ tử cung.

Năm 2010, tại Việt Nam 5.664 phụ nữ mắc ung thư cổ tử cung, tỷ lệ mắc mới ung thư c tử

cung đã chuẩn hóa theo tuổi (ASR) 13,6/100.000 phụ nữ. Tỷ lệ này thấp hơn so với khu vực

Đông Nam Á (15,8/100.000). T lệ này đang xu hướng gia tăng, đặc biệt tại một số tỉnh như

Cần Thơ, t lệ mắc thô tăng từ 15,7/100.000 vào năm 2000 lên tới 25,7/100.000 vào năm 2009.

Một trong những do dẫn đến tình trạng này phụ nữ chưa được ng lọc định kỳ hệ

thống để phát hiện sớm ung thư qua các xét nghiệm thích hợp, dễ tiếp cận; khi phát hiện tổn

thương tiền ung thư thì cũng chưa được điều trị kịp thời hiệu quả.

Nhiễm một hoặc nhiều typ Human Papillomavirus (HPV) nguy cao đã được khẳng định

nguyên nhân tiên phát của UTCTC. HPV là tác nhân truyền qua đường tình dục. Nguy nhiễm

HPV ít nhất 1 lần trong đời của người phụ nữ là khoảng 80%, với tỷ lệ nhiễm cao nhất xảy ra

trong độ tuổi 20 30, thể lên đến 20 25% trong quần thể. Sau lần nhiễm HPV đầu tiên,

khoảng 5 10% các trường hợp thể nh thành các biến đổi cổ tử cung do HPV. Đại đa số

các trường hợp nhiễm HPV sẽ tự khỏi. Nếu người phụ nữ nhiễm HPV nguy cơ cao phối hợp

với c yếu tố nguy khác, tổn thương ban đầu thể tồn tại tiến triển trong khoảng 10-20

năm qua các giai đoạn n sản nội biểu để nh thành ung thư c tử cung xâm lấn.

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *